Lỗi HTTP Error 500 là gì và cách khắc phục như thế nào?

Tác giả: Ami Mít Ướt
223 views

Lỗi 500 Internal Server Error là một lỗi trạng thái HTTP rất chung chung, nó có nghĩa rằng đã xảy ra lỗi trên máy chủ website, nhưng máy chủ không thể nêu rõ cụ thể là đang gặp vấn đề chính xác là gì.

Cụm từ 500 Internal Server Error có thể diễn tả lỗi theo nhiều cách, nhưng về cơ bản, tất cả chúng đều nói lên một điều: Có một vấn đề liên quan đến máy chủ của trang web đang diễn ra ngay lúc này.

Thông thường bạn sẽ không thể làm bất cứ điều gì ngoài cách liên hệ trực tiếp với những người quản lý trang web và chờ họ sửa lỗi HTTP Error 500.

Nếu chẳng may bạn gặp sự cố này, hãy thử xóa bộ nhớ cache cũng như tất cả các cookie khỏi trang web xuất hiện thông báo lỗi.

Bạn là quản trị viên của trang web? Nếu đúng như vậy thì hãy xem cách sửa lỗi 500 Internal Server Error Problems của riêng bạn ở cuối trang để biết thêm một vài lời khuyên về cách xử lý vấn đề này nếu bạn thấy thông báo lỗi 500 Internal Server Error xuất hiện trên một hay nhiều trang web của bạn.

Khi nào thì bạn có thể nhìn thấy lỗi HTTP Error 500?

Lỗi 500 error là gì và cách sửa lỗi hình 1

Thông báo lỗi 500 Internal Server Error có thể được nhìn thấy theo bất kỳ cách nào bởi vì mỗi trang web đều cho phép bạn có khả năng tùy chỉnh thông báo.

Dưới đây là những cách phổ biến mà bạn có thể nhìn thấy lỗi HTTP 500 xuất hiện:

  • 500 Internal Server Error
  • HTTP 500 – Internal Server Error
  • Temporary Error (500)
  • Internal Server Error
  • HTTP 500 Internal Error
  • 500 Error
  • HTTP Error 500
  • 500. That’s an error

lỗi 500 Internal Server Error được tạo ra bởi trang web bạn đang truy cập, cho nên bạn có thể thấy nó trong bất kỳ trình duyệt hay hệ điều hành nào, cho dù bạn lướt web bằng máy tính hay điện thoại thông minh.

Và hầu hết thời gian, lỗi 500 Internal Server Error thường hiển thị bên trong cửa sổ trình duyệt Internet của bạn.

Nguyên nhân gây lỗi HTTP 500

Giống như những gì chúng tôi đã đề cập bên trên, thông báo lỗi Internal Server Error cho biết rằng có một cái gì đó liên quan đến hệ thống website đang gặp vấn đề.

Và thông thường, những vấn đề này thường liên quan đến trang web hoặc lập trình của trang web, chúng tôi sẽ phân tích sâu hơn ở bên dưới.

Ghi chú: Thông tin cụ thể hơn về nguyên nhân gây ra lỗi HTTP 500 Error thường được cung cấp khi nó xảy ra trên máy chủ sử dụng phần mềm Microsoft IIS. Hãy nhìn vào những con số ở sau con số 500, ví dụ như lỗi HTTP Error 500.19 là một lỗi máy chủ nội bộ, cho biết rằng dữ liệu cấu hình không hợp lệ.

Lỗi 500 error là gì và cách sửa lỗi hình 2

Cách khắc phục lỗi 500 Internal Server Error

Lỗi 500 Internal Server Error là một lỗi của máy chủ, điều đó có nghĩa là sự cố này có thể không phải là do máy tính của bạn hay kết nối Internet có vấn đề, mà thay vào đó là máy chủ trang web bị trục trặc.

Tuy nhiên, để cho chắc chắn những lỗi này không phải được xuất phát từ thiết bị của bạn, chúng tôi sẽ đề nghị một số thứ mà bạn có thể kiểm tra thử:

Bước 1: Tải lại trang web. Bạn có làm điều đó bằng cách nhấn vào nút refresh/reload, nhấn phím F5 trên bàn phím hoặc Ctrl + R, hay thử nhập lại URL của trang web trên thanh địa chỉ.

Mặc dù lỗi 500 Internal Server Error là một sự cố trên máy chủ website, thì sự cố cũng có thể chỉ xảy ra tạm thời trong một khoảng thời gian ngắn. Việc tải lại trang web một vài lần hoặc thử truy cập lại sau một thời gian ngắn sẽ không còn xuất hiện lỗi này nữa.

Chú ý: Nếu thông báo lỗi 500 Internal Server Error xuất hiện khi bạn đang trong quá trình thanh toán tại một trang web thương mại điện tử, hãy lưu ý rằng việc lập đi lập lại các bước thanh toán có thể sẽ càng tạo ra nhiều đơn hàng trùng lặp – khiến bạn mất nhiều tiền hơn. Hầu hết các trang web mua sắm online đều có biện pháp hạn chế vấn đề này, nhưng đó cũng là điều mà bạn cần lưu ý.

Bước 2: Xóa bộ nhớ cache trên trình duyệt của bạn. Nếu có sự cố với bất kỳ phiên bản được lưu trong bộ nhớ cache trên trang mà bạn đang xem, nó có thể là nguyên nhân gây ra sự cố lỗi HTTP 500.

Chú ý: Lỗi bộ nhớ đệm cache thường không phải là nguyên nhân gây ra lỗi Internal Server Errors, nhưng đôi khi tôi thấy lỗi 500 Error thường được khắc phục ngay sau khi tôi xóa bộ nhớ đệm. Và đây là việc làm vô cùng đơn giản và không làm mất quá nhiều thời gian của bạn, do đó chúng tôi khuyên bạn nên thử nó.

Bước 3: Xóa Cookie trên trình duyệt web. Bạn cũng có thể khắc phục sự cố lỗi 500 Internal Server Error bằng cách xóa hết các Cookie đang liên kết với trang web mà bạn gặp lỗi. Sau khi đã loại bỏ hết Cookie, hãy khởi động lại trình duyệt và tiến hành thử lại.

Lỗi 500 error là gì và cách sửa lỗi hình 3

Bước 4: Thay vào đó, bạn có thể khắc phục sự cố lỗi 504 Gateway Timeout để thay thế. Nó có thể không phổ biến lắm, nhưng thực tế một số lỗi 500 Internal Server Error thường có liên quan mật thiết đến lỗi liên quan đến việc hết thời gian kết nối (hay phản hồi).

Bước 5: Liên hệ trực tiếp với người quản lý trang web cũng là một lựa chọn hợp lý. Hành động này có thể nhanh chóng phát hiện và khắc phục các sự cố liên quan đến lỗi HTTP Error 500. Bạn có thể liên hệ với họ thông qua các thông tin liên lạc được ghi trong các trang Liên hệ hay Giới thiệu, hoặc thông qua các tài khoản mạng xã hội được liên kết được tích hợp trong trang web của họ.

Mẹo: Nếu như trang web đó có vẻ đã bị ngưng hoạt động và bạn có cách nào để liên hệ với người quản lý website để sửa lỗi lỗi 500 Internal Server Error. Thì hãy thử kiểm tra trên sự cố này trên Twitter bằng cách tìm kiếm #websitedown trên Twitter và các thông tin tương tự khác như #gmaildown hoặc #facebookdown.

Bước 6: Quay lại sau một thời gian. Thật không may, ở thời điểm hiện tại, lỗi 500 Internal Server Error là một vấn đề nằm ngoài tầm kiểm soát của bạn và cần đến sự trợ giúp của người khác.

Nếu thông báo lỗi 500 Internal Server Error xuất hiện vào lúc thanh toán khi mua hàng trực tuyến, những người quản trị website có thể nhận ra doanh số hiện tại có vấn đề – đây là một động lúc tuyệt vời cho các cửa hàng trực tuyến để họ nhanh chóng khắc phục sự cố.

Trường hợp nếu bạn gặp phải lỗi 500 Error trên một trang web không có buôn bán bất cứ thứ gì, ví dụ như Youtube hoặc Facebook, đơn giản là bạn thông báo cho họ về vấn đề này và truy cập lại những trang web này sau một khoảng thời gian ngắn.

Khắc phục lỗi 500 Internal Server Error trên Website của bạn

Lỗi 500 Internal Server Error trên trang web của bạn yêu cầu bạn cần phải biện pháp xử lý hoàn toàn khác. Như những thông tin được đề cập bên trên, hầu hết các lỗi 500 Error đều xuất phát từ phía máy chủ, đó là đầu mối để bạn có thể sửa lỗi cho website của mình.

Có rất nhiều lý do khiến Website của bạn bị lỗi 500 Error, và đây là một vài lý do phổ biến nhất:

  • Lỗi Permissions Error: Trong hầu hết các trường hợp, lỗi 500 Internal Server Error là do việc cấp quyền không chính xác trên một hoặc nhiều file hoặc thư mục. Trong đa số những trường hợp đó, việc cấp quyền không chính xác đối với tập lệnh PHP và CGI là một lỗi cần khắc phục sớm. Chúng thường được đặt ở dạng 0755 (-rwxr-xr-x).
  • Lỗi PHP Timeout: Nếu tập lệnh của bạn kết nối với dữ liệu ở bên ngoài và thời gian chờ tải tài nguyên đó hết hạn thì lỗi HTTP 500 Error có thể xảy ra.
  • Lỗi Coding Error trong .htaccess: Mặc dù không được phổ biến lắm, nhưng để cho chắc chắn, bạn hãy thử kiểm tra xem file .htaccess trong website của bạn có được cấu trúc đúng hay không.

Nếu bạn sử dụng các nền tảng như WordPress, Joomla hay các hệ thống quản lý nội dung khác, hãy liên hệ với đội ngũ hỗ trợ của họ để được trợ giúp cụ thể hơn về cách khắc phục lỗi 500 Internal Server Error.

Những trường hợp bạn có thể nhìn thấy thông báo lỗi Internal Server Error

Trong Internet Explorer, thông báo “The website cannot display the page” thường chỉ ra lỗi HTTP 500 Internal Server Error. Lỗi 405 Method Not Allowed Error (phương thức không được phép) cũng là một khả năng khác nhưng bạn có thể tìm hiểu chắc chắn bằng cách tìm kiếm lỗi 500 hoặc 405 trong thanh tiêu đề duyệt web của IE.

Lỗi 500 error là gì và cách sửa lỗi hình 4

Đối với các dịch vụ của Google, ví dụ như Gmail hoặc Google+, thông báo lỗi 500 Internal Server Error thường được họ thông báo ngắn gọn là lỗi tạm thời (500) hoặc đơn giản chỉ là lỗi 500.

Khi Windows Update báo cáo một lỗi Internal Server Error, nó sẽ xuất hiện dưới dạng thông báo WU_E_PT_HTTP_STATUS_SERVER_ERROR hoặc dưới dạng mã lỗi là 0x8024401F.

Nếu trang web báo lỗi khi đang chạy Microsoft IIS, bạn có thể nhận được thông báo lỗi chi tiết và cụ thể hơn:

Danh sách lỗi 500 Internal Server Error

500.0: Lỗi mô đun hoặc ISAPI.
500.11: Ứng dụng đang tắt trên máy chủ web.
500.12: Ứng dụng đang khởi động lại trên máy chủ web.
500.13: Máy chủ web đang bận
500.15: Yêu cầu trực tiếp với Global.asax không được phép.
500.19: Dữ liệu cấu hình không hợp lệ.
500.21: Mô đun không được nhận diện.
500.22: Cấu hình ASP.NET httpModules không áp dụng trong chế độ Managed Pipeline.
500.23: Cấu hình ASP.NET httpHandlers không áp dụng trong chế độ Managed Pipeline.
500,24: Cấu hình nhân hoá ASP.NET không áp dụng trong chế độ Managed Pipeline.
500.50: Lỗi ghi lại đã xảy ra trong khi xử lý thông báo RQ_BEGIN_REQUEST. Đã xảy ra lỗi thực thi quy tắc đến hoặc cấu hình.
500.51: Lỗi ghi lại đã xảy ra trong khi xử lý thông báo GL_PRE_BEGIN_REQUEST. Đã xảy ra lỗi thực thi quy tắc chung hoặc cấu hình chung.
500.52: Lỗi ghi lại đã xảy ra trong khi xử lý thông báo RQ_SEND_RESPONSE. Đã xảy ra thực thi quy tắc đi.
500.53: Lỗi ghi lại đã xảy ra trong khi xử lý thông báo RQ_RELEASE_REQUEST_STATE. Đã xảy ra lỗi thực thi quy tắc đi. Quy tắc này được cấu hình để thực thi trước khi bộ đệm ẩn người dùng đầu ra được cập nhật.
500.100: Lỗi ASP nội bộ.

Bạn có thể xem chi tiết các mã trạng thái 500 tại bài viết chính thức của Microsoft Mã trạng thái HTTP trong IIS 7 và các phiên bản mới hơn.

Các lỗi tương tự HTTP 500

Có khá nhiều thông báo lỗi gây ra giống HTTP 500 và chúng thường do sự cố đến từ máy chủ trang web mà bạn đang truy cập, trong đó phải kể đến 502 Bad Gateway, 503 Service Unavailable, và 504 Gateway Timeout. Hoặc lỗi bạn thường xuyên gặp nhất chính là 404 Not Found.

Có thể bạn sẽ thích

guest
0 Comments
Inline Feedbacks
View all comments